Hơn 40 Blog. Hơn 300 Nhà thơ nổi tiếng Thế giới và những Lời chúc – Giai thoại – Chuyện tình hay nh

Thứ Năm, 9 tháng 2, 2017

Thơ Boris Slutsky


Boris Abramovich Slutsky (tiếng Nga: Борис Абрамович Слуцкий, 7 tháng 5 năm 1919 - 22 tháng 2 năm 1986) là nhà thơ Nga Xô Viết.

Tiểu sử:
Boris Slutsky sinh ở Slovyansk, Donbass (nay là Ukraina) trong một gia đình công nhân. Từ năm 1937 đến 1941 học Đại học luật, đồng thời học trường viết văn Maxim Gorky. Thế chiến II xảy ra, ông ra trận, sau khi bị thương chuyển về làm việc ở tòa án binh. Ông sống ở Moskva, thuê nhà ở nhiều nơi, theo lời ông, thay đổi đến 22 địa chỉ. Đến đầu năm 1960 ông mới được cấp một phòng ở khu tập thể nằm trên Đại lộ Lomonosov. 

Năm 1957 in tập thơ đầu tiên. Ngoài sáng tác thơ ông còn đóng vai trong một số bộ phim và viết phê bình đăng trên các báo, tạp chí. Thơ của Slutsky chủ yếu viết về chiến tranh, là những suy ngẫm về số phận những con người cùng thế hệ, thơ ông gần gũi với ngôn ngữ đời thường. Một phần đáng kể thơ, văn của ông chỉ được in sau năm 1987.

T
ác phẩm:
*Память
 (1957).
*Время
 (1959), 
*Сегодня и вчера
 (1961), 
*Работа
 (1964), 
*Современные истории
 (1969),
*Годовая стрелка
 (1971), 
*Доброта дня
 (1973).




HẠNH PHÚC VÀ BẤT HẠNH
(Счастье - это круг)

Hạnh phúc là vòng tròn. Và người ta
Chầm chậm, như chiếc kim đồng hồ
Đ
i về điểm cuối, nghĩ là về xuất phát
Đ
i theo vòng tròn, nghĩa là về tuổi thơ
Về thuở đầu trọc lóc
Về thuở hoạt bát, ngày còn chưa đi học
Về vẻ vui tươi, lòng tốt, thậm chí dại khờ.

Còn bất hạnh - đấy là góc nhọn
Chiếc kim đồng hồ đứng yên!
Và kim phút - vội vàng khép kín
Dồn con người ta vào tường.

Thay vì bất hạnh hói đầu muộn màng
Con người chọn cho mình tóc bạc sớm
Và lặng lẽ, hý hoáy từng lỗ thủng
Một lỗ, hai lỗ giữa thắt lưng
Lỗ thứ ba thì hơi bất thình lình
Biết hết.
Bất hạnh - đó là tri thức.


Счастье 

Счастье - это круг. И человек
Медленно, как часовая стрелка,
Движется к концу, то есть к началу,
Движется по кругу, то есть в детство,
В розовую лысину младенца,
В резвую дошкольную проворность,
В доброту, веселость, даже глупость.

А несчастье - это острый угол.
Часовая стрелка - стоп на месте!
А минутная - спеши сомкнуться,
Загоняя человека в угол.

Вместо поздней лысины несчастье
Выбирает ранние седины
И тихонько ковыряет дырки
В поясе - одну, другую,
Третью, ничего не ожидая,
Зная все.
Несчастье - это знанье.



HÓA RA LÀ CHIẾN TRANH
(Оказывается, война)

Hóa ra là chiến tranh
Không phải kết thúc bằng thắng lợi.
Và trong những đêm của người goá phụ
Hết đêm lại đến đêm.

Chỉ người chiến thắng từng chiến thắng
Còn người góa phụ vẫn cô đơn
Và đêm đêm từ trong hàng nghìn
Một nầm mồ thổi cho nàng hơi lạnh.

Còn kẻ thua, xưa từng thua trận
Nhưng đã hết đau khổ vì thua
Đã
vực dậy từ đống đ nát xưa
Và đứng lên, trở thành người chiến thắng.

Bây giờ không còn ọp ẹp, bấp bênh
Mà công việc cứ tiến hành suôn sẻ
Chỉ có những người góa phụ
Chồng thứ hai không tìm thấy cho mình.


Оказывается, война

Оказывается, война
не завершается победой.
В ночах вдовы, солдатки бедной,
ночь напролет идет она.

Лишь победитель победил,
а овдовевшая вдовеет,
и в ночь ее морозно веет
одна из тысячи могил.

А побежденный побежден,
но отстрадал за пораженья,
восстановил он разрушенья,
и вновь - непобежденный он.

Теперь ни валко и ни шатко
идут вперед его дела.
Солдатская вдова, солдатка
второго мужа не нашла.



VỀ NGƯỜI DO THÁI

Người Do Thái lúa mì không gieo trồng
Người Do Thái trong cửa hàng buôn bán
Người Do Thái là những người hói sớm
Người Do Thái thường ăn cắp nhiều hơn.

Người Do Thái là những người xấu xa
Họ luôn luôn là những người lính dở
Khi Ivan chiến đấu trong chiến hào
Thì Abram chỉ lo buôn ngoài chợ. 

Những điều này nghe từ thời thơ bé
Cho đến khi tôi đã trở nên già
Nhưng dù đi đâu thì tôi vẫn nghe
Tiếng kêu: “Người Do Thái, Do Thái!”

Tôi chưa bao giờ đi buôn đâu cả
Chưa từng ăn cắp dù chỉ một lần
Tôi mang trong mình như con vi trùng
Cái tên gọi chủng tộc này nguyền rủa.

Những viên đạn đã không xuyên vào tôi
Để người nói câu không hề gian dối:
“Bom đạn đã tránh xa người Do Thái!
Và tất cả đều sống sót trở về!”

Про евреев

Евреи хлеба не сеют,
Евреи в лавках торгуют,
Евреи раньше лысеют,
Евреи больше воруют.

Евреи - люди лихие,
Они солдаты плохие:
Иван воюет в окопе,
Абрам торгует в рабкопе.

Я все это слышал с детства,
Скоро совсем постарею,
Но все никуда не деться
От крика: "Евреи, евреи!"

Не торговавши ни разу,
Не воровавши ни разу,
Ношу в себе, как заразу,
Проклятую эту расу.

Пуля меня миновала,
Чтоб говорили нелживо:
"Евреев не убивало!
Все воротились живы!"


TÔI TIN KHẨU HIỆU

Tôi tin tất cả khẩu hiệu đến cùng
Và tôi im lặng làm theo khẩu hiệu
Như người ta vì Chúa đi vào lửa
Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh thần. 

Và nếu vách đá vỡ ra thành bụi
Và vực thẳm sẽ mở ra, lặng câm
Và nếu như từng có sự sai lầm –
Là tôi chấp nhận về mình tội lỗi.

Всем лозунгам я верил до конца

Всем лозунгам я верил до конца
И молчаливо следовал за ними,
Как шли в огонь во Сына, во Отца,
Во голубя Святого Духа имя. 

И если в прах рассыпалась скала,
И бездна разверзается, немая,
И ежели ошибочка была -
Вину и на себя я принимаю.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét